Visa Kỹ năng đặc định

Visa Kỹ năng đặc định

Visa Kỹ năng đặc định

 

Đặc điểm của visa kỹ năng đặc định 

  1. Có thể làm việc tối đa  5 năm (không thể được kéo dài sau 5 năm) 
  2. Người có visa kỹ năng đặc định không được bảo lãnh người thân đi cùng
  3. Người có visa kỹ năng đặc định sẽ được các tổ chức được công nhận bởi công ty tiếp nhận và bộ Tư pháp hỗ trợ nhà ở và đời sống
  4. Chúng tôi cũng lên kế hoạch để ngăn ngừa những người môi giới có hành vi thu tiền đặt cọc từ những người muốn đến Nhật làm việc theo chương trình này
  5. Để tiếp nhận một cách –hợp pháp những người muốn đến Nhật Bản làm việc, chúng tôi sẽ tuyên truyền rộng rãi cách thức đăng ký, đào tạo tiếng Nhật ở nước sở tại, và sẽ có những đề xuất với chính phủ nếu cần thiết

 

Điều kiện

 

  1. Người đã đỗ kỳ thi tay nghề tương đương và tiếng Nhật tương đương với 3 – 5 năm hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng
  2. Có khả năng hội thoại tiếng Nhật trong đời sống hàng ngày (Trình độ tiếng Nhật cấp độ N4)

Yêu cầu trình độ tiếng Nhật khác nhau tùy từng ngành 

Những người đã hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng sẽ được miễn kỳ thi tay nghề và tiếng Nhật.

Ngành nghề tiếp nhận

  1. Hộ lý

(Hỗ trợ vệ sinh cá nhân, cho ăn.. không bao gồm dịch vụ thăm tại nhà)

  1. Vệ sinh toà nhà

(Vệ sinh trong các toà nhà)

  1. Ngành sản xuất, chế biến nguyên liệu

(Đúc, dập kim loại, hàn, kim loại tấm, bảo dưỡng máy, gia công, sơn, vv 13 ngành)

  1. Chế tạo máy công nghiệp
    (18 ngành như đúc, sơn, hàn, kiểm tra máy, kim loại tấm, bảo dưỡng máy, lắp ráp điện tử, v.v.)
  2. Các ngành công nghiệp liên quan đến thông tin điện và điện tử
    (Gia công, dập, bảo trì máy, tấm kim loại, sơn, hàn, lắp ráp thiết bị điện: 13 ngành)
  3. Công nghiệp xây dựng
    (Xây dựng hình thức, làm đất, nội thất, thạch cao, viễn thông, xây dựng cốt thép, vv 11 ngành)
  4. Đóng tàu và công nghiệp hàng hải
    6 phân loại như hàn, sơn, gia công sắt
  5. Công nghiệp bảo dưỡng ô tô
    (Kiểm tra bảo dưỡng xe hàng ngày, bảo dưỡng kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng tháo gỡ)
  6. Công nghiệp hàng không
    (Công việc hỗ trợ tiếp đất, công việc xử lý hành lý và hàng hóa, bảo dưỡng máy bay)
  7. Dịch vụ lưu trú
    (Cung cấp dịch vụ lưu trú như tiếp tân, lập kế hoạch và quan hệ công chúng, dịch vụ khách hàng và dịch vụ nhà hàng)
  8. Nông nghiệp
    (Trồng trọt, chăn nuôi nói chung)
  9. Ngư nghiệp
    (thủy sản, nuôi trồng thủy sản)
  10. Chế biến thực phẩm
    (sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống ※ trừ rượu)
  11. Dịch vụ nhà hàng
    (Nấu ăn, dịch vụ khách hàng, quản lý cửa hàng, v.v.)

Chính phủ Nhật Bản có kế hoạch sử dụng khoảng 345.000 người nước ngoài trong năm cho các ngành này. Trong đó có khoảng 45% được chuyển từ thực tập sinh kỹ năng sang. 

Sự khác biệt giữa kỹ năng đặc định số 1 và số 2

Sự khác biệt giữa visa Kỹ năng đặc định số 1 và số 2 là kỹ năng đặc định số 1 có thời hạn ở Nhật tổng là 5 năm. Trong khi đó visa kỹ năng đặc định số 2 không giới hạn thời gian ở Nhật. Sự khác biệt này cũng liên quan đến việc mang theo gia đình. Visa Kỹ năng đặc định số 1 giả định rằng bạn sẽ rời khỏi Nhật sau 5 năm, do vậy bạn không thể mang theo gia đình. 

Còn Kỹ năng đặc định số 2 không giới hạn số lần gia hạn thời gian lưu trú, do vậy bạn có thể mang theo gia đình. Gia đình ở đây được hiểu là vợ/chồng và con cái, không bao gồm cha mẹ và anh chị em. Điểm này tương đồng với các loại visa lao động khác. 

Kỹ năng đặc định số 1 đòi hỏi mức kinh nghiệm và kiến thức phù hợp có thể làm việc được ngay mà không cần trải qua thêm bất kỳ lớp đào tạo nào nữa. 

Cấp độ kỹ năng của Kỹ năng đặc định số 2 là kỹ năng thuần thục. Có nghĩa là kỹ năng tích luỹ được qua nhiều năm làm việc, đạt đến mức độ lành nghề tương đương với người nước ngoài có tư cách thường trú đang làm việc trong cùng lĩnh vực chuyên môn. Ví dụ, có khả năng thực hiện công việc chuyên môn cao một cách tự chủ, độc lập hoặc với tư cách là người giám sát . 

 

Leave a Reply

O seu endereço de e-mail não será publicado. Campos obrigatórios são marcados com *